
2173. Giang hồ quen thú vẫy vùng,
2174. Gươm đàn nửa gánh non sông một chèo.
2175. Qua chơi nghe thấy nàng Kiều,
2176. Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng.
2177. Thiếp danh đưa đến lầu hồng,
2178. Hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa.
2179. Từ rằng: Tâm phúc tương cờ,
2180. Phải người trăng gió vật vờ hay sao?
2181. Bấy lâu nghe tiếng má đào,
2182. Mắt xanh chẳng để ai vào có không?
2183. Một đời được mấy anh hùng,
2184. Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi.
2174. Gươm đàn nửa gánh non sông một chèo.
2175. Qua chơi nghe thấy nàng Kiều,
2176. Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng.
2177. Thiếp danh đưa đến lầu hồng,
2178. Hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa.
2179. Từ rằng: Tâm phúc tương cờ,
2180. Phải người trăng gió vật vờ hay sao?
2181. Bấy lâu nghe tiếng má đào,
2182. Mắt xanh chẳng để ai vào có không?
2183. Một đời được mấy anh hùng,
2184. Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi.
Chú giải
- (2173) giang hồ: sông nước hồ biển, phong cảnh thiên nhiên; phiếm chỉ bốn phương, khắp nơi. Xem chú giải (1595) giang hồ.
- (2174) gươm đàn nửa gánh non sông một chèo: Do câu thơ của Hoàng Sào 黄巢 (820–884): Bán kiên cung kiếm bằng thiên túng, Nhất trạo giang sơn tận địa duy 半肩弓劍憑天縱, 一棹江山盡地維 Cung kiếm lưng vai trời vút mắt, Mái chèo non nước đất vung chân.
- (2176) nhi nữ: 兒女 đàn bà, con gái.
- (2176) xiêu: nghiêng, xiên, tréo, vẹo, không thẳng đứng (Từ điển nguồn gốc tiếng Việt). Ghi chú: cả câu ý nói tấm lòng người con gái đã làm nghiêng lòng bậc anh hùng.
- (2176) anh hùng: 英雄 người tài giỏi xuất chúng. Tương tự: hào kiệt 豪傑, hảo hán 好漢, anh hào 英豪.
- (2177) thiếp danh: danh thiếp 名帖 tấm giấy ghi tên họ, chức vị… dùng trong việc giao thiệp.
- (2177) lầu hồng: chỗ ở của đàn bà con gái nhà phú quý. Xem chú giải (1568) lầu hồng.
- (2179) tâm phúc tương cờ: tâm phúc tương kỳ 心腹相期 lấy lòng dạ hẹn nhau, ý nói lấy tấm lòng thành thật mà đối xử với nhau (theo Văn Hòe). § Khảo dị: Nguyễn Tài Cẩn phục nguyên là “tâm đảm” 心胆 từ bản Duy Minh Thị 1872 (Cf. Nguyễn Tài Cẩn, Tư liệu Truyện Kiều, từ bản Duy Minh Thị đến bản Kiều Oánh Mậu, trang 578).
- (2180) trăng gió: ở đây tỉ dụ việc trai gái yêu nhau, trai gái chơi bời. Xem chú giải (0396) phong nguyệt.
- (2180) vật vờ: lắc lay, nghiêng qua nghiêng lại (Từ điển nguồn gốc tiếng Việt). Ghi chú: hai câu 2179-2180 Từ Hải nói với Kiều hãy lấy lòng tin cậy nhau, ta không phải là người trăng hoa lông bông, chơi bời lăng nhăng.
- (2181) má đào: do chữ đào tai 桃腮. Hình dung mặt trắng hồng của người con gái. Xem thêm chú giải (0065) hồng nhan.
- (2182) mắt xanh: # chữ nôm “mắt” khắc sai nét. Chữ đúng: ⿰目末 (bộ Mục+mạt). Nguyễn Tịch 阮籍, đời nhà Tấn 晉, khi tiếp người nào mà quý trọng thì con ngươi mắt đen, người nào coi khinh thì con ngươi mắt trắng. Vì thế “thanh nhãn” 青眼 biểu thị quý trọng. Về sau, trong thư từ hay dùng “thùy thanh” 垂青 hay “thanh lãm” 青覽 là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói xin để “mắt xanh” mà soi xét cho vậy. Ghi chú: câu 2182 Từ Hải hỏi Kiều bấy lâu nay chưa để ai lọt vào mắt xanh, phải thế không?
- (2183) anh hùng: người tài giỏi xuất chúng. Xem chú giải (2176) anh hùng.
- (2184) bõ chi: không đáng gì.
- (2184) cá chậu chim lồng: cá trong chậu chim trong lồng; tỉ dụ những kẻ tầm thường, chí khí nhỏ bé.