
2533. Dòng thu như xối cơn sầu,
2534. Dứt lời nàng cũng gieo đầu một bên.
2535. Lạ thay oan khí tương triền.
2536. Nàng vừa phục xuống Từ liền ngã ra.
2537. Quan quân kẻ lại người qua,
2538. Xót nàng sẽ lại vực ra dần dần.
2539. Đem vào đến trước trung quân,
2540. Hồ công thấy mặt ân cần hỏi han.
2541. Rằng: Nàng chút phận hồng nhan,
2542. Gặp cơn binh cách nhiều nàn cũng thương.
2543. Đã hay thành toán miếu đường,
2544. Giúp công cũng có lời nàng mới nên.
2534. Dứt lời nàng cũng gieo đầu một bên.
2535. Lạ thay oan khí tương triền.
2536. Nàng vừa phục xuống Từ liền ngã ra.
2537. Quan quân kẻ lại người qua,
2538. Xót nàng sẽ lại vực ra dần dần.
2539. Đem vào đến trước trung quân,
2540. Hồ công thấy mặt ân cần hỏi han.
2541. Rằng: Nàng chút phận hồng nhan,
2542. Gặp cơn binh cách nhiều nàn cũng thương.
2543. Đã hay thành toán miếu đường,
2544. Giúp công cũng có lời nàng mới nên.
Chú giải
- (2533) dòng thu: 秋水 tỉ dụ sóng mắt sáng trong, long lanh. Ở đây chỉ dòng nước mắt.
- (2533) xối: (nghĩa đen) giội nước từ trên đầu xuống; (nghĩa bóng) đổ ập xuống. Thí dụ: xối nước, xối xả (Từ điển nguồn gốc tiếng Việt). § Cả câu 2533: (đảo ngữ) cơn đau thương ập đến, làm cho dòng nước mắt Kiều chảy ra xối xả.
- (2535) oan khí: 冤氣 khí bất bình uất kết trong lòng vì chịu phải oan khuất.
- (2535) tương triền: 相纏 quấn quýt, bó buộc vào nhau.
- (2536) phục xuống: ngã gục xuống đất. # chữ nôm khắc là “phục hạ”. Tạm ghi âm đọc là “phục xuống” theo nhiều bản nôm phổ biến khác.
- (2537) quan quân: quân đội của triều đình. Xem chú giải (2523) quan quân.
- (2538) sẽ: nhẹ nhẹ, khoan khoan vậy (Đại Nam Quấc Âm Tự Vị). Thí dụ: “làm sẽ tay” = làm một cách nhẹ nhàng, êm tay.
- (2538) vực: xốc lên, đỡ dậy, nâng lên. Xem chú giải (0991) vực.
- (2539) đem vào: # chữ nôm khắc là “dẫn vào”. Tạm ghi là “đem vào” theo bản Duy Minh Thị 1872.
- (2539) trung quân: quân do chủ tướng thân hành chỉ huy (chủ tướng ở đây là Hồ Tôn Hiến). Xem chú giải (2315) trung quân.
- (2540) Hồ công: tiếng tôn xưng Hồ Tôn Hiến. Xem chú giải (2507) Hồ công.
- (2540) ân cần: quan tâm đến rất nhiều, chu đáo. Xem chú giải (0423) ân cần.
- (2540) han: hỏi thăm, gạn hỏi. Xem chú giải (0714) han.
- (2541) hồng nhan: má hồng, chỉ người đẹp. Xem chú giải (0065) hồng nhan.
- (2542) binh cách: 兵革 chỉ quân lữ, quân sự, chiến tranh, v.v. Đỗ Phủ 杜甫: Binh cách kí vị tức, Nhi đồng tận đông chinh 兵革既未息, 兒童盡東征 (Khương thôn 羌村) Chiến tranh chưa chấm dứt, Con cái đều phải đi đánh trận xa ở miền đông.
- (2542) nhiều nàn: nhiều nạn, nhiều sự khó khăn nguy hiểm (Việt Nam Tự Điển). Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888): Cho về cứu trẻ khỏi cơn tai nàn (Ngư Tiều y thuật vấn đáp, Hồi 2, câu 196).
- (2543) thành toán: 成算 kế hoạch đã xong, mưu tính thành công.
- (2543) miếu đường: 廟堂 chỉ xã tắc, triều đình.
- (2544) mới nên: mới xong việc, mới thành công. § 2 câu 2543-2544: (lược ngữ) Hồ Tôn Hiến nói: biết rằng kế hoạch triều đình để dẹp yên quân phản nghịch Từ Hải đã hoàn thành, nhưng cũng nhờ có công lao Kiều giúp vào (tức là: đã bàn bạc trong quân, khuyên nhủ Từ Hải ra hàng). Xem lại: Nhân khi bàn bạc gần xa, Thừa cơ nàng mới bàn ra nói vào (câu 2487-2488); Nghe lời nàng nói mặn mà, Thế công Từ mới trở ra thế hàng (câu 2499-2500).